Câu tường thuật dạng câu hỏi – Bạn cần nắm những gì?

câu tường thuật dạng câu hỏi

Trong tiếng Anh, chắc chắn không ít lần chúng ta gặp phải câu tường thuật, hay nói cách khác là câu trực tiếp gián tiếp. Đây là một cấu trúc khá phức tạp và cũng được chia thành nhiều dạng. Trong bài viết dưới đây, cùng tìm hiểu về cách chuyển đổi một câu tường thuật dạng câu hỏi như thế nào, đồng thời tham khảo một số bài tập vận dụng để áp dụng các kiến thức đã học nhé!

Khái quát về câu tường thuật

câu tường thuật dạng câu hỏi

Câu tường thuật

Câu gián tiếp (tên gọi khác của câu tường thuật) được sử dụng khi người nói muốn kể lại, thuật lại lời của người khác. Hiểu nôm na, câu gián tiếp dùng để chuyển lời nói từ dạng trực tiếp sang dạng gián tiếp. 

Câu tường thuật được chia thành nhiều dạng: dạng câu hỏi, dạng câu mệnh lệnh, dạng câu điều kiện, dạng câu phát biểu. Trong đó, câu gián tiếp dạng câu hỏi cũng được sử dụng rất phổ biến và dễ bắt gặp.

Các bước chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Trước khi tìm hiểu các chuyển câu tường thuật dạng câu hỏi thì chúng ta cần phải nắm rõ một số bước để quy trình chuyển đổi có thể thực hiện dễ dàng. Bởi khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp đòi hỏi phải biến đổi một số thành phần về thì, các đại từ và tính từ sở hữu phù hợp. 

Lùi thì trong câu tường thuật

Dưới đây là tổng hợp lùi thì được sử dụng trong câu tường thuật:

 

Câu trực tiếpCâu gián tiếp
Hiện tại đơnQuá khứ đơn
Hiện tại tiếp diễnQuá khứ tiếp diễn
Hiện tại hoàn thànhQuá khứ hoàn thành
Hiện tại hoàn thành tiếp diễnQuá khứ hoàn thành tiếp diễn
Tương lai đơnTương lai đơn trong quá khứ
Tương lai tiếp diễnTương lai tiếp diễn trong quá khứ
Tương lai hoàn thànhTương lai hoàn thành trong quá khứ
Tương lai hoàn thành tiếp diễnTương lai hoàn thành tiếp diễn trong quá khứ
Quá khứ đơnQuá khứ hoàn thành
Quá khứ tiếp diễnQuá khứ hoàn thành tiếp diễn
Quá khứ hoàn thànhQuá khứ hoàn thành
Quá khứ hoàn thành tiếp diễnQuá khứ hoàn thành tiếp diễn

 

Lưu ý: 

  • Các động từ quyết thiếu cũng lùi thì:

can → could

may → might

must/have to → had to

  • Các từ: might, could, would, should, ought to không lùi thì
  • Câu trần thuật chứa một sự thật hiển nhiên, một chân lý cũng không lùi thì.

          Ví dụ: She said that the Pacific is the biggest ocean in the world. 

Thay đổi đại từ nhân xưng, tính từ/đại từ sở hữu, tân ngữ

 

Câu trực tiếpCâu gián tiếp
Đại từ nhân xưngI

we

you

he/she

they

I/we

Đại từ sở hữumine

ours

yours

his/her

theirs

mine/ours

Tính từ sở hữumy

our

your

his/her

their

my/our

Tân ngữme

us

you

him/her

them

me/us

 

Thay đổi các từ chỉ nơi chốn và thời gian

 

Câu trực tiếpCâu gián tiếp
This

These

Here/ Over Here

Now

Today

Yesterday

The day before yesterday

Tomorrow

The day after tomorrow

Ago

This week

Last week

Next week

That

Those

There/ Over There 

Then/ at the time

That day

The day before/ the previous day

Two days before

The day after/ the next/the following day

Two days after/ in two days’ time

Before

That week

The week before/ the previous week

The week after/ the following/next week

 

Câu tường thuật dạng câu hỏi và cách chuyển như thế nào?

câu tường thuật dạng câu hỏi

Câu tường thuật câu hỏi 

Trong dạng câu tường thuật này được chia thành 2 loại bao gồm Yes/No question và Wh-question 

Câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No question

Câu hỏi dạng Yes/No question có lẽ không còn xa lạ gì với chúng ta. Nó bắt đầu với một trợ động từ hoặc động từ tobe được chia ở các thì.

Đối với dạng này, khi chuyển từ trực tiếp sang gián tiếp thực hiện như sau:

S + asked + (sb) + if/whether + S + V

Lưu ý: Ta có thể sử dụng các động từ khác thay cho ask như: inquire, wonder, want to know,…

Ví dụ: “ Do you buy this book by your savings?” She said

→ She asked me if I bought that book by my savings.

Câu tường thuật dạng câu hỏi Wh – question

Dạng câu hỏi này bắt đầu bởi các từ để hỏi, từ nghi vấn: what, when, where, why, how, who,… Dạng này chúng ta chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp như sau:

S + asked (sb)/ wondered/ wanted to know + Wh-question + S + V…

Lúc này trật tự câu đã được thay đổi so với trực tiếp, trở thành một câu trần thuật. 

Ví dụ: “Why didn’t you come to the cinema yesterday?” Peter asked me.

→ Peter asked me why I hadn’t come to the cinema the previous day. 

Bài tập vận dụng

Chuyển những câu sau từ trực tiếp sang gián tiếp

  1. Bahara asked “Have you ever travelled abroad before, Nana?”

→ Bahara asked Nana

  1. He said “Do you like watching music concerts?”

→ He asked me

  1. “Why do you apply for this position?” The employer asked

→ The employer asked

  1. “ Are you keen on playing computer games?” My friend asked me

→ My friend asked me

  1. “Were you busy this weekend, Lyn?” Su said.

→ Su asked Lyn 

  1. My mother asked her friend “What do you intend to do this holiday?”

→ My mother asked her friend

  1. “Are you disappointed with my bad performance?” She said to her mother.

→ She asked her mother

  1. “How do you overcome these difficulties?” The journalist asked him

→ The journalist asked him

  1. “Did she return the books to the library?” I said.

→ I asked

  1. “Do you take your umbrella along with you now?” She said to me.

→ She asked me

Trên đây là những tổng hợp và lưu ý về câu tường thuật dạng câu hỏi. Hi vọng với những kiến thức trên bạn có thể học tốt hơn nhé!

>>>Xem thêm các bài viết khác tại: https://edisonschools.edu.vn/